Trang chủTrang chủ BlogBlog
ElearningE-learning Đăng nhập

Hỏi đáp chữ ký số kê khai hải quan điện tử phần 2

Câu hỏi: Xin quý cơ quan tư vấn cho công ty chúng tôi về phân biệt giữa chữ ký số và tài khoản hải quan điện tử về các khía cạnh:

1. Chức năng

2. Mục đích sử dụng

3. Phạm vi áp dụng (phần mềm khai hải quan, địa bàn) Cty chúng tôi lần đầu nhập khẩu nếu đã mua chữ ký số thì có cần đăng ký tài khoản hải quan điện tử tại Cục hải quan nơi khai hải quan hay không?

Ngày gửi: 12/02/2014 - Trả lời: 14/02/2014

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

 

- Căn cứ Điều 5 Thông tư 196/2012/TT-BTC ngày 25/11/2012 của Bộ Tài chính quy định: 1. Chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử của người khai hải quan là chữ ký số công cộng đã được cơ quan Hải quan xác nhận tương thích với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Danh sách các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cung cấp chữ ký số tương thích với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử hải quan (địa chỉ: http://www.customs.gov.vn).

2. Việc sử dụng chữ ký số và giá trị pháp lý của chữ ký số thực hiện theo quy định tại Điều 8 và Điều 12 Nghị định số 26/2007/NĐ-CPngày 15 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.

3. Trước khi sử dụng chữ ký số để thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan phải đăng ký chữ ký số với cơ quan Hải quan thông qua Cổng thông tin điện tử Hải quan. Các nội dung đăng ký gồm:

a) Tên, mã số thuế của cơ quan, tổ chức xuất khẩu, nhập khẩu hoặc đại lý làm thủ tục hải quan (nếu có);

b) Họ và tên, số chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, chức danh (nếu có) của người được cấp chứng thư số;

c) Số nhận dạng chữ ký số (Serial Number);

d) Thời hạn hiệu lực của chữ ký số.

4. Người khai hải quan phải đăng ký lại với cơ quan Hải quan các thông tin nêu tại khoản 3 Điều này trong các trường hợp sau: Các thông tin đã đăng ký có sự thay đổi, gia hạn chứng thư số, thay đổi cặp khóa, tạm dừng chứng thư số.

5. Không quá 2 phút kể từ thời điểm kết thúc việc đăng ký, thông qua Cổng thông tin điện tử hải quan, cơ quan Hải quan trả lời chấp nhận hoặc từ chối (có nêu rõ lý do) chữ ký số của người khai hải quan.

6. Chữ ký số đã đăng ký của người khai hải quan được sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử trên phạm vi toàn quốc.”

- Căn cứ Điều 8 Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 của Chính phủ quy định:

Điều 8: Giá trị pháp lý của chữ ký số

1. Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần có chữ ký thì yêu cầu đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký số.

2. Trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan, tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký số của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu và chữ ký số đó được đảm bảo an toàn theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.

3. Chữ ký số và chứng thư số nước ngoài được công nhận theo quy định tại Chương VII Nghị định này có giá trị pháp lý và hiệu lực như chữ ký số và chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Việt Nam cấp.

- Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 87/2012/NĐ-CP ngày 23/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại quy định: Nghĩa vụ của người khai hải quan điện tử

a) Thực hiện việc lưu giữ chứng từ điện tử thuộc hồ sơ hải quan (bao gồm cả bản sao) theo quy định của Luật giao dịch điện tử và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; cung cấp các chứng từ điện tử có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho cơ quan Hải quan để phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra theo thẩm quyền;

b) Trường hợp pháp luật quy định phải nộp chứng từ, tài liệu dưới dạng giấy cho cơ quan Hải quan khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan phải ký tên, đóng dấu vào các chứng từ, tài liệu và chịu trách nhiệm truớc pháp luật về tính chính xác, trung thực của các chứng từ, tài liệu đó;

c) Khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan phải sử dụng chữ ký số đã đăng ký với cơ quan Hải quan. Trong giai đoạn chưa có chữ ký số thì được sử dụng tài khoản truy nhập Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử. Người khai hải quan có trách nhiệm bảo mật tài khoản để sử dụng khi giao dịch với cơ quan Hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan và chịu trách nhiệm về các giao dịch điện tử theo quy định của pháp luật.

Bộ Tài chính quy định lộ trình áp dụng chữ ký số khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử.

d) Đáp ứng các điều kiện về công nghệ thông tin và kỹ năng khai hải quan điện tử. Trường hợp chưa đáp ứng được các điều kiện về công nghệ thông tin và kỹ năng khai hải quan điện tử thì thông qua đại lý làm thủ tục hải quan có đủ điều kiện để thực hiện thủ tục hải quan điện tử.”

Như vậy, trong trường hợp pháp luật quy định văn bản cần được đóng dấu của cơ quan, tổ chức thì yêu cầu đó đối với một thông điệp dữ liệu được xem là đáp ứng nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bởi chữ ký số của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng con dấu và chữ ký số đó; còn tài khoản truy nhập Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan dùng để đăng nhập Hệ thống khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, mục đích là để cơ quan Hải quan quản lý doanh nghiệp khi đăng nhập hệ thống,

Hiện nay khi thực hiện thủ tục hải quan điện tử, Công ty phải có tài khoản đăng nhập hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để đăng nhập và khai báo thông tin. Trước khi gửi thông điệp dữ liệu đến hệ thống, doanh nghiệp phải thực hiện xác thực chữ ký số, thì dữ liệu mới truyền đến cơ quan hải quan được.

Vì vậy, trường hợp doanh nghiệp lần đầu nhập khẩu nếu đã mua chữ ký số thì vẫn cần phải đăng ký tài khoản hải quan điện tử tại Cục Hải quan nơi khai hải quan.

----------------------------------------------------------------------------------------

Câu hỏi: Chúng tôi là đại lý hải quan, chúng tôi gặp trường hợp thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu. Vậy thương nhân nước ngoài vẫn có thể đăng ký tài khoản trên hệ thống Vnaccs và chữ ký số hay phải sử dụng tài khoản và chữ ký số của công ty đại lý?

Ngày gửi: 04/05/2015 - Trả lời: 06/05/2015

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

 

Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ:

“Người khai hải quan gồm:

1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.”

Đối chiếu quy định nêu trên, việc khai báo thủ tục hải quan sử dụng tài khoản Vnaccs, chữ kỹ số của đại lý hải quan; tiêu chí “tên người xuất khẩu” trên tờ khai xuất khẩu phải thể hiện là tên của đại lý hải quan. Thủ tục, hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định hiện hành tại Điều 87 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

 

--------------------------------------------------------------------------------------------------------

Câu hỏi: Công ty chúng tôi có 1 công ty con tại ngã tư hàng xanh chuyên cung cấp các mặt hàng trang trí nội thất các loại.Lúc trước công ty đã nhập 6 tờ khai nhập, hiện tại không có nhu cầu nhập, xuất tức là đã nhập 6 tờ khai rồi nhưng trong hết năm 2013 công ty chưa có nhu cầu xuất hay nhập . Nhưng theo lộ trình hải quan 1 cửa có yêu cầu phải tham gia chữ ký số mà chữ ký số này có thời gian sử dụng nên chúng tôi có kế hoạch khi nào nhập/ xuất thì đăng ký sử dụng và mở tờ khai vì đăng ký chữ ký số cũng không lâu lắm. Vậy theo các anh/ chị chúng tôi làm như vậy có bị xem là vi phạm quy định gì không ?

Ngày gửi: 31/10/2013 - Trả lời: 02/11/2013

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

 

Trường hợp Công ty chưa có nhu cầu xuất nhập khẩu hàng hóa thì chưa cần phải đăng ký Chữ ký chữ số. Khi nào Công ty có hàng hóa xuất/nhập khẩu thì đăng ký Chữ ký số để thực hiện thủ tục Hải quan theo quy định và không vi phạm gì.

---------------------------------------------------------------------------------------------------------

Cty có 1 giám đốc và 2 phó Giám đốc thường được uỷ quyền ký tên trên tờ khai hải quan thì được cấp mấy chữ số và việc sử dụng chữ ký số như thuế nào ?

Ngày gửi: 04/03/2013 - Trả lời: 05/03/2013

Tên doanh nghiệp: Cty Đồng Tiến

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:     

 

Chữ ký số chỉ cấp cho tổ chức đứng tên trên tờ khai do đó 3 người nêu trên thì vẫn chỉ dùng 1 chữ ký số thống nhất được cấp cho Cty.

 


<< Bài mới hơn Bài cũ hơn >>

Thiết kế Web bán hàng miễn phí - Powered by iNET