Trang chủTrang chủ BlogBlog
ElearningE-learning Đăng nhập

Hỏi đáp kê khai hải quan điện tử bằng chữ ký số phần 3

Câu hỏi: Công ty chúng tôi là đại lý Khai báo hải quan. Chúng tôi khai cho Khách hàng và sử dụng chữ ký số của mình để ký Tuy nhiên, các chứng từ có liên quan như : invoice, packing list, hợp đồng, … vẫn do khách hàng ký (ký chính hoặc ký sao y). Nay khách hàng muốn Chúng tôi sử dụng chữ ký số để ký trên những chứng từ này luôn. Vậy xin hỏi  Chúng tôi có chức năng ký trên những chứng từ này khi xuất trình cho hải quan với tư cách là đại lý hải quan không?

Ngày gửi: 22/05/2014 - Trả lời: 23/05/2014

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

 

Căn cứ điểm 3, điểm 4 Điều 8 Nghị định 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ quy định Hoạt động của đại lý hải quan:

“3. Thực hiện các công việc về thủ tục hải quan theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng, gồm:

a) Khai, ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan.

b) Nộp và xuất trình toàn bộ hồ sơ hải quan có liên quan đến lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

c) Xuất trình hàng hóa để cơ quan Hải quan kiểm tra theo quy định của pháp luật.

4. Thực hiện các công việc sau khi được ủy quyền theo thỏa thuận ghi trong hợp đồng, gồm:

a) Nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

b) Khiếu nại, yêu cầu giải quyết hoặc điều chỉnh các quyết định của cơ quan Hải quan có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.”

Theo đó, việc Khách hàng yêu cầu Đại lý ký trên các chứng từ invoice, packing list, hợp đồng, …là không phù hợp và không được phép thực hiện theo quy định.

---------------------------------------------------------------------------------------------------

Câu hỏi: Hiện tại công ty đang đăng ký khai báo hải quan tại khu vực Cảng CÁT LÁI – TP.HCM, vi gặp vấn đề nội bộ có nhân viên nghỉ việc đột xuất mà không làm thủ tục bàn giao bài bản, chỉ dẫn nay công ty muốn lấy lại chữ ký số để thực hiện thủ tục hải quan điện tử và đăng ký khai báo tại Hải quan CK Cảng Cái Mép – Phú Mỹ cho gần công ty, xin hỏi thủ tục như thế nào?

Ngày gửi: 10/03/2015 - Trả lời: 11/03/2015

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

 

Trước khi tiến hành thủ tục hải quan Công ty cần thực hiện như sau:

a) Đăng ký chữ ký số với cơ quan Hải quan. Việc đăng ký, sửa đổi, bổ sung hoặc hủy thông tin chữ ký số đã đăng ký với cơ quan Hải quan thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính và theo hướng dẫn tại địa chỉ: http://www.customs.gov.vn/SitePages/DangKyDoanhNghiepSuDungChuKySo.aspx.

Lưu ý:

+ Doanh nghiệp phải dùng chữ ký số để đăng ký.

+ Có thể dùng chữ ký số đã đăng ký với cơ quan thuế để đăng ký với cơ quan hải quan.

+ Tổng cục Hải quan chấp nhận tất cả chữ ký số của các nhà cung cấp dịch vụ Chứng thực chữ ký số đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép và đã xác nhận hợp chuẩn với cơ quan hải quan.

b) Đăng ký người sử dụng hệ thống VNACCS của doanh nghiệp theo hướng dẫn tại địa chỉ:http://customs.gov.vn/ChuyenMuc/VNACCS_VCIS/CacbuocVNACCS.aspx

Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn về việc thực hiện khai báo thủ tục hải quan theo chương trình VNACCS như sau:

+ Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 của Bộ Tài chính.

+ Thông tư 128/2013/TT-BTC ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính.

+ Các văn bản hướng dẫn về VNACCS tại địa chỉ: http://dncustoms.gov.vn/vnaccs/main.htm

 

---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Câu hỏi: Khi công ty Forwarder đăng ký chữ ký số, để nhận được xác nhận đủ điều kiện hoạt động như 1 đại lý Hải Quan thì thủ tục cần những chứng từ gi?

Ngày gửi: 17/10/2013 - Trả lời: 21/10/2013

vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

 

Căn cứ Điều 2 Nghị định 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ quy định: “Đại lý hải quan phải có đầy đủ các điều kiện sau:

1. Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Có ngành nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng xuất khẩu, nhập khẩu hoặc dịch vụ khai thuê hải quan ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Có ít nhất một (01) nhân viên đại lý hải quan.

4. Đáp ứng điều kiện nối mạng máy tính với cơ quan Hải quan để thực hiện thủ tục hải quan điện tử tại các Cục Hải quan tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Cục Hải quan tỉnh) đã thực hiện thủ tục hải quan điện tử.”

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 14 Nghị định trên quy định về Xử lý vi phạm: “Đối với đại lý hải quan:

a) Cục Hải quan tỉnh đề nghị Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ra quyết định dừng hoạt động đại lý hải quan trong các trường hợp sau:

- Đại lý hải quan hoạt động không đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 2 Nghị định này.”

Căn cứ Điều 7 Nghị định 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ quy định: “Thông báo và xác nhận đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan

1. Trước khi hoạt động, đại lý hải quan phải lập hồ sơ thông báo đủ điều kiện làm đại lý hải quan theo quy định tại Điều 2 Nghị định này gửi Cục Hải quan tỉnh đóng trụ sở chính. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản thông báo theo mẫu do Bộ Tài chính quy định.

b) Một (01) bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chứng thực.

c) Bản sao chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan có chứng thực của từng nhân viên đại lý hải quan.

d) Mẫu chữ ký của người có thẩm quyền của đại lý hải quan được ký tên trên tờ khai hải quan.

2. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hải quan tỉnh phải xác nhận và gửi thông báo xác nhận có đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan cho các đại lý hải quan. Trường hợp cần thời gian để xác minh thêm về các điều kiện làm đại lý hải quan thì thời hạn gửi thông báo xác nhận không quá mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

3. Cùng với việc gửi thông báo xác nhận đại lý hải quan có đủ điều kiện hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều này, Cục Hải quan tỉnh có trách nhiệm gửi và đăng thông báo xác nhận đại lý hải quan có đủ điều kiện hoạt động đại lý hải quan trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.”

Do đó, trường hợp Công ty đã thỏa điều kiện theo quy định tại Điều 2 Nghị định 14/2011/NĐ-CP ngày 16/02/2011 của Chính phủ nên Công ty phải có công văn gửi Cục Hải quan địa phương để được xét, cấp giấy chứng nhận Đại lý hải quan  theo quy định.

 

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Câu hỏi: 1/ Doanh nghiệp tôi nhập khẩu và áp dụng chữ ký số để khai hải quan trực tuyến trên Ecus4, tôi nghe thông tin sắp tới Hải quan sẽ yêu cầu khai trên Hệ thống VNACCS/VCIS? vậy Hệ thống VNACCS/VCIS là gì? giao diện có phức tạp không, bao giờ thì Doanh nghiệp phải áp dụng! 2/ Tôi có nhu cầu nhập khẩu thép tròn "Phi 190, Phi 250 ..'' cây 6mm dạng thép chế tạo, và máy phát điện chạy bằng động cơ động dầu 2- 29 kw. Xin hỏi áp dụng mã HS bao nhiêu là hợp lý?

Ngày gửi: 03/04/2014 - Trả lời: 07/04/2014

Vướng mắc của Công ty, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:

 

1. Hệ thống VNACCS/VCIS là gì:

Hệ thống VNACCS/VCIS là Hệ thống thông quan tự động và Cơ chế một cửa quốc gia gồm 02 hệ thống nhỏ: (i) Hệ thống thông quan tự động (gọi tắt là Hệ thống VNACCS); (ii) Hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin nghiệp vụ (gọi tắt là Hệ thống VCIS). Hệ thống VNACCS/VCIS gồm các phần mềm chủ yếu: Khai báo điện tử (e-Declaration); Manifest điện tử (e-Manifest); Hóa đơn điện tử (e-Invoice); Thanh toán điện tử (e-Payment); C/O điện tử (e-C/O); Phân luồng (selectivity); Quản lý hồ sơ rủi ro/tiêu chí rủi ro; Quản lý doanh nghiệp XNK; Thông quan và giải phóng hàng; Giám sát và kiểm soát.

Hệ thống VNACCS là hệ thống thông quan hàng hóa tự động của Việt Nam (Tên tiếng Anh là Viet Nam Automated Cargo Clearance System). Hệ thống VNACCS sử dụng cho mục đích là thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.

Phần mềm đầu cuối cho doanh nghiệp được Tổng cục Hải quan cung cấp miễn phí. Công ty có thể tham khảo và tải phần mềm theo địa chỉ sau: http://www.customs.gov.vn/Lists/VNACCS/ViewDetails.aspx?List=a8b06d24-87ae-4497-a09d-146472d5d21e&ID=488&ContentTypeId=0x01005A5C4C7F69CB9344A03267A001D70DA3

Ngày 25/3/2014, Tổng cục Hải quan đã ban hành Quyết định số 865/QĐ-TCHQ về việc Ban hành Kế hoạch triển khai Hệ thống VNACCS/VCIS thuộc Dự án triển khai thực hiện Hải quan điện tử và Một cửa quốc gia nhằm hiện đại hóa Hải quan như sau:

Cục Hải quan

Ngày triển khai

Đợt triển khai

Hà Nội

01/4/2014

Chi cục HQ Bắc Hà Nội

11/4/2014

Các Chi cục HQ Gia Lâm, Gia Thụy, Vĩnh Phúc, Yên Viên

14/4/2014

Các Chi cục Bắc Thăng Long; Phú Thọ; Đầu tư - gia công; Yên Bái

16/4/2014

Các Chi cục Bưu điện; Hà Tây; Nội Bài

Hải Phòng

01/4/2014

Chi cục HQ CK cảng Hải Phòng KV1

07/4/2014

Các Chi cục Cảng KV2; KCX và KCN; Đầu tư - gia công; Thái Bình

14/4/2014

Các Chi cục Cảng KV3; Đình Vũ; Hải Dương; Hưng Yên

 

 

Như vậy, theo các thời điểm trên bắt buộc tất cả các doanh nghiệp khai báo tại Chi cục Hải quan tương ứng sẽ phải khai báo hải quan trên Hệ thống VNACCS, doanh nghiệp phải tiến hành đăng ký người sử dụng Hệ thống VNACCS ngay theo hướng dẫn tại trang web của Tổng cục Hải quan, theo địa chỉ www.customs.gov.vn. Sau các thời điểm trên Hệ thống e-customs (đầu doanh nghiệp là Ecus4) sẽ bị ngừng hoạt động.

 

2. Mã HS:

- Căn cứ vào Thông tư số 49/2010/TT-BTC ngày 12/04/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân loại áp dụng mức thuế suất đối với hàng hóa xuất nhập khẩu

- Căn cứ vào Chú giải của Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hóa năm 2007 của Hội đồng hợp tác Hải quan thế giới (HS 2007).

- Căn cứ vào Biểu thuế xuất nhập nhập khẩu ưu đãi 2014 ban hành theo Thông tư 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ Tài chính có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014, thì mặt hàng:

+ Máy phát điện như công ty mô tả có thể tham khảo phân loại mã HS nhóm 8501, tuỳ theo cấu tạo, công dụng, công suất thực tế của máy NK mà có mã HS chi tiết phù hợp.

+ Thép thanh tròn, thép chế tạo: mặt hàng thép không thể phân loại chính xác mã HS bằng ngoại quan do đó cần phải có kết quả phân tích phân loại thì mới có thể phân loại được chính xác.

Lưu ý, căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của Công ty tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Trung tâm phân tích phân loại của Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Trung tâm phân tích phân loại xác định là cơ sở pháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đó.


<< Bài mới hơn Bài cũ hơn >>

Thiết kế Web bán hàng miễn phí - Powered by iNET